Tuesday, October 4, 2016

Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp


I. Điều kiện áp dụng:
- Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
- Khối lượng sản phẩm dở dang ít và tương đối ổn định giữa các kỳ
II. Nội dung:
- Theo phương pháp này thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần CPNVLTT còn các chi phí khác tính cho thành phẩm hoàn thành (CPNCTT, CPSXC)
Trong đó:      + Dck: Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
                        + Dđk: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
                        + C: Chi phí phát sinh trong kỳ
                        + Qht: Sản lượng hoàn thành trong kỳ (thành phẩm)
                        + Qdck: Sản lượng dở dang cuối kỳ
Chú ý: Trong trường hợp CPNVL chia thành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ, và đồng thời nguyên vật liệu phụ bỏ dần trong quá trình sản xuất thì giá trị sản phẩm dở dang bao gồm 2 phần: phần chi phí nguyên vật liệu chính (theo công thức 1) và phần CPNVL phụ được đánh giá như sau:
Trong đó:       Q’dck = Qdck x mc




III. Ưu, nhược điểm của phương pháp
-         Ưu điểm: Tính toán đơn giản, nhanh chóng, khối lượng tính toán ít
-         Nhược điểm: Độ chính xác không cao
IV. Ví dụ minh họa
Bài 1
Tài liệu tại 1 đơn vị sản xuất sản phẩm A (đơn vị: 1.000 đồng)
-         Chi phí SX dở dang đầu tháng là : 108.000 (CPVLC là 90.000, CPVLP: 18.000
-         Chi phí SX phát sinh trong tháng là CPNVLTT: 2.080.000, CPNCTT: 270.000, CPSXC: 180.000. Trong đó: CPNVL chính là: 1.900.000
-         Sản phẩm hoàn thành trong tháng là 180 sản phẩm, còn dở 20 sản phẩm, mức độ hoàn thành 90%
Yêu cầu: Đánh giá SPDD theo CPNVL trực tiếp và lập bảng tính giá thành sản phẩm A trong trường hợp
a.      Vật liệu phụ bỏ 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
b.      Vật liệu phụ bỏ dần trong quá trình sản xuất
Lời giải đề nghị
a.      Trường hợp: Vật liệu phụ bỏ 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ
(Khi vật liệu phụ bỏ 1 lần ngay từ đầu quy trình công nghệ, thì vai trò của NVL phụ giống như vai trò của NVL chính, nên ta gộp 2 loại nguyên vật liệu này thành chỉ tiêu CPNVLTT mà không tách rời thành NVLC, NVLP nữa)
Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVL trực tiếp
-         Chi phí NVLTT (gồm cả CPNVLC và CPNVLP)

Tính giá thành sản phẩm A
Z = Dđk + C – Dck = 108.000 + (2.080.000 + 270.000 + 180.000) – 218.800 = 2.419.200
Lập bảng tính giá thành
Lập bảng tính giá thành sản phẩm A
Số lượng: 180 sản phẩm
KMCP
Dđk
C
Dck
Z
z
1.               CPNVLTT
108.000
2.080.000
218.800
1.969.200
10.940
2.               CPNCTT
-
270.000
-
270.000
1.500
3.               CPSXC
-
180.000
-
180.000
1.000
Tổng cộng
108.000
2.530.000
218.800
2.419.200
13.440

b.      Trường hợp: Vật liệu bỏ dần trong quá trình sản xuất
Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVL trực tiếp
-         Phần chi phí nguyên vật liệu chính

-         Phần chi phí nguyên vật liệu phụ

ð Tổng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 217.000
     Tính giá thành sản phẩm A
Z = Dđk + C – Dck = 108.000 + (2.080.000 + 270.000 + 180.000) – 217.000 = 2.421.000
     Lập bảng tính giá thành
Lập bảng tính giá thành sản phẩm A
Số lượng: 180 sản phẩm
KMCP
Dđk
C
Dck
Z
z
1.      CPNVLTT
+ CPNVL chính
+ CPNVL phụ
108.000
90.000
18.000
2.080.000
1.900.000
180.000
217.000
199.000
18.000
1.971.000
1.791.000
180.000
10.950
9.950
1.000
2.      CPNCTT
-
270.000
-
270.000
1.500
3.               CPSXC
-
180.000
-
180.000
1.000
Tổng cộng
100.000
2.530.000
217.000
2.421.000
13.450

4 comments:
  1. Cảm ơn cô giáo, :) nội dung đơn giản mà đủ ý, dễ hiểu và rất hữu ích

    ReplyDelete
  2. cô ơi e có bài tập này muốn nhờ cô tư vấn ạ

    ReplyDelete