Wednesday, October 5, 2016

Định khoản kế toán


I. Khái niệm: ĐKKT là việc xác định NVKT-TC phát sinh phải ghi vào bên Nợ, bên Có của các tài khoản kế toán nào với số tiền cụ thể là bao nhiêu.
II. Nguyên tắc định khoản:
            + Xác định TK ghi Nợ trước, TK ghi Có sau
            + Tổng số phát sinh bên Nợ bằng tổng số phát sinh bên Có
III. Trình tự lập định khoản: 4 bước
+ B1: Xác định đối tượng kế toán, Tài khoản kế toán sử dụng
+ B2: Xác định biến động tăng, giảm của từng đối tượng kế toán
+ B3: Xác định TK ghi Nợ, TK ghi Có với số tiền cụ thể là bao nhiêu.
+ B4: Lập định khoản kế toán
            Nợ TK (tên tài khoản): số tiền
                        Có TK (tên tài khoản): số tiền



IV. Các loại định khoản kế toán
*     Định khoản kế toán giản đơn: là định khoản kế toán chỉ liên quan đến hai tài khoản kế toán tổng hợp: ghi Nợ TK kế toán này, ghi đối ứng Có TK kế toán khác
*     Định khoản phức tạp: là định khoản kế toán có liên quan đến ít nhất đến 3 tài khoản kế toán tổng hợp
Định khoản phức tạp có thể xảy ra 3 trường hợp sau:
+ Ghi Nợ 1 tài khoản, ghi Có nhiều tài khoản khác
+ Ghi Nợ nhiều tài khoản, ghi có 1 tài khoản khác
+ Ghi Nợ nhiều tài khoản, ghi Có nhiều tài khoản khác
Bản chất của định khoản phức tạp là sự gộp lại của nhiều định khoản giản đơn
V. Ví dụ minh họa:h
1. Ví dụ Định khoản giản đơn:

Doanh nghiệp rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt 1.000.000đ
Ghi chép vào tài khoản
2. Ví dụ Định khoản phức tạp:
a. Ghi Nợ 1 tài khoản, ghi Có nhiều tài khoản
            Doanh nghiệp thanh toán tiền cho người bán bằng tiền mặt 1.000.000đ và bằng tiền gửi ngân hàng 2.000.000đ
b. Ghi Có 1 tài khoản, ghi Nợ nhiều tài khoản
            Khách hàng thanh toán tiền cho doanh nghiệp bằng tiền mặt 1.000.000đ và bằng TGNH 2.000.000đ
Nợ TK 111:               1.000.000
Nợ TK 112:               2.000.000
                        Có TK 131:                           3.000.000
c. Ghi Nợ nhiều tài khoản, Ghi Có nhiều tài khoản
            Doanh nghiệp mua nguyên liệu nhập kho với giá mua chưa thuế là 10.000.000đ, thuế GTGT 10% là 1.000.000đ, tổng giá thanh toán là 11.000.000đ. Doanh nghiệp đã trả bằng tiền mặt là 5.000.000đ và bằng TGNH 6.000.000đ
Nợ TK 152                             10.000.000
Nợ TK 133                             1.000.000
                        Có TK 111                                     5.000.000
                        Có TK 112                                        6.000.000

2 comments:
  1. cho em hỏi: có bài giảng kế toán tiêu thụ sản phẩm không ạ? định khoản các NV phát sinh đấy ạ?

    ReplyDelete
    Replies
    1. Bài đó chị sẽ cung cấp trong thời gian tới nhé, chúc em học tốt

      Delete