Monday, October 24, 2016

Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp trung bình trọng (PP bình quân)


I. Khái niệm và ý nghĩa của báo cáo sản xuất
                Báo cáo sản xuất là báo cáo chi tiết về tình hình chi phí phát sinh tại phân xưởng và kết quả hoàn thành nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản trị để từ đó có các quyết định thích hợp. Thực chất báo cáo sản xuất mô tả các hoạt động sản xuất nhằm đánh giá trách nhiệm của Quản đốc phân xưởng hay đội tưởng đội sản xuất.


                Thông thường mỗi phân xưởng phải lập một báo cáo sản xuất chi tiết chi phí sản xuất, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang để cung cấp cho quản trị cấp cao hơn biết tình hình  chi phí của phân xưởng mình. Báo cáo sản xuất cs vai trò như các phiếu chi phí công việc trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tình hình giá thành sản phẩm. Từ những thông tin trên các nhà quản trị biết được kết quả sản xuất của toàn doanh nghiệp để có căn cứ đưa ra quyết định sản xuất và tiêu thụ với một mức sản xuất thích hợp. Nó là một tài liệu chủ yếu cảu phương pháp xác định chi phí công việc và quy trình sản xuất, có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuất của từng phân xưởng. Đồng thời là nguồn thông tin quan trị để xây dựng các định mức, dự toán chi phí cho các kỳ tiếp theo
II. Nội dung và cách lập báo cáo sản xuất
                Báo cáo sản xuất bao gồm 3 phần;
                + Phần 1: Kê khối lượng và khối lượng tương đương
                + Phần 2: Tổng hợp chi phí và xác định chi phí đơn vị
                + Phần 3: Cân đối chi phí
1. Phần 1: Kê khai khối lượng và khối lượng tương đương
                Khối lượng tương đương bao gồm khối lượng sản phẩm hoàn thành và khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ
                + Sản phẩm hoàn thành (Qht): cuối kỳ đã hoàn thành, có mức độ hoàn thành là 100%
ð  Khối lượng tương đương của sản phẩm hoàn thành: Qht * 100% = Qht
                + Sản phẩm dở dang cuối kỳ: sản phẩm còn làm dở, mức độ hoàn thành (mc) nhỏ hơn 100%
ð  Khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ: Q’dck = Qdck * mc
ð  Tổng khối lượng tương đương = Qht + Qdck * mc
Như vậy, theo phương pháp này thì chỉ cần xác định sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành sản lượng tương đương, không cần xem xét sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ, và coi sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ luôn luôn hoàn thành tron gkyf hiện hành nên không cần quy đổi. Do vậy phương pháp này độ chính xác không cao, nhưng thuận tiện cho quá trình tính toán.
Chú ý: Tính cho tất cả các khoản mục chi phí





2. Phần 2: Tổng hợp và xác định chi phí đơn vị
                Phần tổng hợp chi phí sản xuất và xác định chi phí đơn vị sản phẩm nhằm phản ánh tổng chi phí sản xuất phải tính trong kỳ ở từng phân xưởng rồi từ đó tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành chuyển đi và cho sản phẩm dở dang cuối kỳ. Theo phương pháp trung bình trọng tổng hợp chi phí sản xuất gồm hai bộ phận: Chi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ
                + Chi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ (Chi phí dở dang đầu kỳ): Dđk
                + Chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ (Chi phí phát sinh trong kỳ): C
ð  Chi phí đơn vị: Tổng chi phí / Tổng khối lượng tương đương
ð  z = (Dđk + C)/(Qht + Qdck * mc)
Chú ý: Tính cho tất cả các khoản mục chi phí
3. Phần 3: Cân đối chi phí
                Phần cân đối chi phí sản xuất thường phản ánh hai nội dung như sau:
                + Chỉ rõ nguồn chi phí bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ
                + Chỉ rõ phần phân bổ chi phí như thế nào cho sản phẩm đã hoàn thành, chuyển đi và chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
                Việc cân đối chi phí sản xuất cũng được thực hiện cụ thể như sau:
                + Nguồn chi phí đầu vào: Chi phí dở dang đầu kỳ (Dđk) và chi phí phát sinh trong kỳ (C)
                + Phân bổ chi phí đầu ra: Phân bổ cho các đối tượng
-          Giá thành khối lượng sản phẩm hoàn thành: chi phí đơn vị * Qht
-          Chi phí dở dang cuối kỳ: Chi phí đơn vị * Q’dck
III. Ví dụ minh họa
                Có tài liệu tại phân xưởng sản xuất của một doanh nghiệp như sau:
1.       Số lượng bán thành phẩm (đơn vị tính: BTP)
-          Số lượng BTP dở dang đầu kỳ:                                            600
-          Số lượng BTP mới đưa vào sản xuất trong kỳ:              5.100
-          Số lượng BTP hoàn thành trong kỳ:                                  5.000
-          Số lượng BTP dở dang cuối kỳ:                                           700
2.       Mức độ hoàn thành (đơn vị tính: %)
Chỉ tiêu
NVLTT
NCTT
SXC
Mức độ hoàn thành của BTP DDĐK
60
30
30
Mức độ hoàn thành của BTP DDCK
80
40
40
3.       Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ (đơn vị tính: 1.000 đồng)
Chỉ tiêu
NVLTT
NCTT
SXC
Tổng
CPSX DDĐK
3.900
2.670
1.610
8.180
CPSX PS trong kỳ
32.240
15.810
13.720
61.752
Yêu cầu: Lập báo cáo sản xuất theo phương pháp trung bình trọng
Lời giải đề nghị
Trong phần lời giải đề nghị này tôi sẽ đưa ra cách giải chi tiết cho từng phần của báo cáo sản xuất để các bạn hiểu rõ hơn về cách tính, nhưng khi các bạn làm thì các bạn chỉ cần lập bảng cuối cùng. Cụ thể như sau:
1.       Phần 1: Kê khai khối lượng và khối lượng tương đương
-          Khối lượng bán thành phẩm hoàn thành (thành phẩm): Qht = 5.000, mức độ hoàn thành là 100% (vì là thành phẩm)
ð  Đánh giá SPDDCK theo từng chỉ tiêu
+ Theo NVLTT:   Qht = 5.000 * 100% = 5.000
+ Theo NCTT:     Qht = 5.000 * 100% = 5.000
+ Theo SXC:        Qht = 5.000 * 100% = 5.000
-          Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ: Qdck = 700, mức độ hoàn thành đánh giá theo từng chỉ tiêu: NVLTT: 80%, NCTT và SXC đều bằng 40%
ð  Đánh giá SPDDCK theo từng chỉ tiêu
+ Theo NVLTT:   Q’dck = 700 * 80% = 560
+ Theo NCTT:     Q’dck = 700 * 40% = 280
+ Theo SXC:        Q’dck = 700 * 40% = 280
ð  Sản lượng tương đương đánh giá theo từng chỉ tiêu:
+ Theo NVLTT:   5.000 + 560 = 5.560
+ Theo NCTT:     5.000 + 280 = 5.280
+ Theo SXC:        5.000 + 280 = 5.280
ð  Kê khai khối lượng và khối lượng tương đương như sau:
Chỉ tiêu
Số lượng
Sản lượng đương đương
NVLTT
NCTT
SXC
I/ Xác định KL tương đương




1. Khối lượng BTP hoàn thành
5.000
5.000
5.000
5.000
2. Khối lượng BTP dở dang CK
700
560
280
280
3. Khối lượng BTP tương đương

5.560
5.280
5.280
2.       Phần 2: Tổng hợp và xác định chi phí đơn vị
Chỉ tiêu
Số lượng
Sản lượng đương đương
NVLTT
NCTT
SXC
II/ Tổng hợp CP và xđ CP đơn vị (1.000 đ)




1. CP dở dang đầu kỳ
8.180
3.900
2.670
1.610
2. CP phát sinh trong kỳ
61.752
32.240
15.810
13.702
3. Tổng CP: (III.3) = (II.1) + (II.2)
69.932
36.140
18.480
15.312
4. CP đơn vị (II.4) = (II.3)/(I.3)
12,9
6,5
3,5
2,9
3.       Cân đối chi phí
-          Nguồn kinh phí (đầu vào) = chi phí dở dang đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ
-          Phân bổ chi phí (Đầu ra) = Nguồn kinh phí (đầu vào)
+ BTP hoàn thành (Zsp): Chi phí đơn vị * Sản lượng tương đương
NVLTT:          5.000 * 6,5 = 32.500
NCTT:            5.000 * 3,5 = 17.500
SXC:               5.000 * 2,9 = 14.500
ð  Cột tổng: 32.500 + 17.500 + 14.500 = 64.500
+ Giá trị BTP dở dang cuối kỳ: Tổng chi phí đầu ra – Zsp
NVLTT:          36.140 – 32.500 = 3.640
NCTT:            18.480 – 17.500 = 980
SXC:               15.312 – 14.500 = 812
ð  Cột tổng:             3.640 + 980 + 812 = 5.432
 Cụ thể bảng như sau
Chỉ tiêu
Số lượng
Sản lượng đương đương
NVLTT
NCTT
SXC
III/ Cân đối chi phí




1. Nguồn kinh phí (đầu vào)
69.932
36.140
18.480
15.312
a. Chi phí dở dang đầu kỳ
8.180
3.900
2.670
1.610
b. Chi phí phát sinh trong kỳ
61.752
32.240
15.810
13.702
2. Phân bổ chi phí (đầu ra)
69.932
36.140
18.480
15.312
a. BTP (Zsp ) hoàn thành
64.500
32.500
17.500
14.500
b. Giá trị BTP dở dang cuối kỳ
5.432
3.640
980
812

BÁO CÁO SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH TRỌNG

Chỉ tiêu
Số lượng
Sản lượng đương đương
NVLTT
NCTT
SXC
I/ Xác định KL tương đương




1. Khối lượng BTP hoàn thành
5.000
5.000
5.000
5.000
2. Khối lượng BTP dở dang CK
700
560
280
280
3. Khối lượng BTP tương đương

5.560
5.280
5.280
II/ Tổng hợp CP và xđ CP đơn vị (1.000 đ)




1. CP dở dang đầu kỳ
8.180
3.900
2.670
1.610
2. CP phát sinh trong kỳ
61.752
32.240
15.810
13.702
3. Tổng CP: (III.3) = (II.1) + (II.2)
69.932
36.140
18.480
15.312
4. CP đơn vị (II.4) = (II.3)/(I.3)
12,9
6,5
3,5
2,9
III/ Cân đối chi phí




1. Nguồn kinh phí (đầu vào)
69.932
36.140
18.480
15.312
a. Chi phí dở dang đầu kỳ
8.180
3.900
2.670
1.610
b. Chi phí phát sinh trong kỳ
61.752
32.240
15.810
13.702
2. Phân bổ chi phí (đầu ra)
69.932
36.140
18.480
15.312
a. BTP (Zsp ) hoàn thành
64.500
32.500
17.500
14.500
b. Giá trị BTP dở dang cuối kỳ
5.432
3.640
980
812

No comments: