Wednesday, October 5, 2016

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)


I. Nội dung: Theo phương pháp này thì giá thánh sản phẩm được tính căn cứ trực tiếp vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng kế toán
II. Công thức:                                   Z = Dđk + C – Dck

                                                            z = Z / Qht
III. Phương pháp giải
-      Bước 1: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh
-      Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất dùng chung (nếu có) theo tiêu thức phân bổ, tập hợp chi phí sản xuất
-      Bước 3: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ (nếu có)
-      Bước 4: Tính giá thành từng sản phẩm
-      Bước 5: Lập bảng tính giá thành





IV. Ví dụ minh họa
            Tại một doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khâu trừ. Doanh nghiệp có một phân xưởng sản xuất chính tiến hành sản xuất hai loại sản phẩm X và Y. Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ như sau (đơn vị: 1.000 đồng)
1.      Xuất kho vật liệu chính để chế tạo sản phẩm X là 90.000, sản phẩm Y là 42.000
2.      Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm X là 4.000, sản phẩm Y là 800
3.      Tiền lương CNTT sản xuất sản phẩm X là 45.000, sản phẩm Y là 22.000 và tiền lương NV quản lý phân xưởng 6.500
4.      Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định
5.      Chi phí điện mua ngoài phục vụ cho phân xưởng theo giá cả thuế GTGT 10% là 12.100
6.      Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng là 14.172
7.      Nhập kho 800 sp X và 600 sp Y
Yêu cầu:
1.      Định khoản các NV kinh tế phát sinh?
2.      Tính giá thành sản phẩm từng loại theo khoản mục?
Cho biết:
-         Chi phí SXC phân bổ cho từng loại sản phẩm theo CPNCTT
-         Giá trị SPDD đầu kỳ của sp X: 7.000, sp Y: 13.000; số lượng SPDD cuối kỳ của sp X: 200, sp Y: 500
-         Giá trị SPDD tính theo giá trị vật liệu chính trực tiếp 
Lời giải đề nghị
1.      Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
NV1:   Nợ TK 621 (X):          90.000
            Nợ TK 621 (Y):          42.000
                        Có TK 152 (VLC):                 132.000
NV2:   Nợ TK 621 (X):          4.000
            Nợ TK 621 (Y):          800
                        Có TK 152 (VLP):                  4.800
NV3:   Nợ TK 622 (X):          45.000
            Nợ TK 622 (Y):          22.000
            Nợ TK 627:                 6.500
                        Có TK 334:                             73.500
NV4:   Nợ TK 622 (X):          45.000 x 24% = 10.800
            Nợ TK 622 (Y):          22.000 x 24% = 5.280
            Nợ TK 627:                 6.500 x 24% = 1.560
            Nợ TK 334:                 73.500 x 10,5% = 7.717,5
                        Có TK 338:     73.500 x 34,5% = 25.357,5
NV5:   Nợ TK 627:                 11.000
            Nợ TK 133:                 1.100
                        Có TK 331:                             12.100
NV6:   Nợ TK 627:                 14.172            
                        Có TK 214:                             14.172
* Phân bổ cho hai sản phẩm X, Y theo CPNCTT
- Tổng  CPSXC: 33.232
-          CPNCTT:        + SX sp X: 55.800
                        + SX sp Y: 27.280
Þ    Tổng CPNCTT: 83.080
Þ     CPSXC phân bổ cho X: 33.232/83.080 x 55.800 = 22.320
Þ    CPSXC phân bổ cho Y: 33.232 – 22.320 = 10.912
* Tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành
NV6a: Nợ TK 154 (X):                     172.120
                        Có TK 621 (X):                       94.000
                        Có TK 622 (X):                       55.800
                                    Có TK 627:                 22.320
NV6b: Nợ TK 154 (Y):                     80.992
                                    Có TK 621 (Y):                       42.800
                                    Có TK 622 (Y):                       27.280
                                    Có TK 627:                             10.912
* Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLCTT
-          Đánh giá spdd cuối kỳ sản phẩm X:
Þ    Giá trị SPDDCK sp X:  (7.000 + 90.000)/ (800 + 200) * 200 = 19.400
-          Đánh giá spdd cuối kỳ sản phẩm Y:
Þ    Giá trị SPDDCK sp Y: (13.000 + 42.000)/ (600 + 500) * 500 = 25.000
* Tính giá thành sản phẩm
- Giá thành sản phẩm X: 7.000 + 172.100 – 19.400 = 159.720
                        Nợ Tk 155 (X): 159.720
                                    Có TK 154 (X): 159.720
- Giá thành của sản phẩm Y: 13.000 + 80.272 – 25.000 = 80.992
                        Nợ TK 155 (Y):          80.992

                                    Có TK 154 (X):                       80.992
* Lập bảng tính giá thành sản phẩm
Bảng tính giá thành sản phẩm X
Số lượng: 800 sp
KMCP
D đk
C
D ck
Z
           z
1.CPNVLTT
7.000
94.000
19.400
81.600
102
+ VLC
7.000
90.000
19.400
77.600
97
+ VLP
-
4.000

4.000
5
2.CPNCTT
-
55.800

55.800
69,75
3. CPSXC
-
22.320

22.320
27,9
Tổng cộng
7.000
172.120
19.400
159.720
199,65

No comments: