Monday, October 10, 2016

Tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ


I. Nội dung:
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp quy trình sản xuất sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu chính, kết thúc quy trình công nghệ tạo ra nhiều nhóm sản phẩm cùng loại khác nhau về kích cỡ, hoặc phẩm cấp, thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ, đối tượng tính giá thành là từng nhóm SP hoàn thành
II. Phương pháp giải:                                
Giả sử quy trình sản xuất n nhóm sản phẩm cùng loại A1, A2,…., An. Trình tự tính giá thành được thực hiện
Bước 1: Tập hợp CPSX toàn quy trình sản xuất, tính CPSX của các nhóm SP đã hoàn thành (= Ddk+C-Dck)
Bước 2: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng (nếu có)
Bước 3: Tính tổng giá thành thực tế, tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức
Bước 4: Tính tỷ lệ tính giá thành
            Tỷ lệ tính giá thành có thể xác định theo từng khoản mục chi phí hoặc cho tất cả các khoản mục chi phí
t(%) = Z thực tế / Z KH,ĐM
Bước 5: Xác định giá thành từng quy cách (nhóm) sản phẩm




III.Ví dụ minh họa
Phân xưởng sản xuất ra 2 sản phẩm A và B (đơn vị tính: 1.000 đ)
Khoản mục chi phí
Dđk
C
        CPNVLTT
        CPNCTT
       CPSXC
550.000
110.000
140.000
5.000.000
1.600.000
2.000.000
Tổng cộng
800.000
8.600.000
            Kết quả cuối tháng hoàn thành 1.000 sản phẩm A và 500 sản phẩm B. Số sản phẩm dở dang cuối kỳ 200 sản phẩm A, 100 sản phẩm B có mức độ hoàn thành 40% và đánh giá theo giá thành kế hoạch
            Các loại vật liệu được sử dụng ngay từ đầu quy trình công nghệ
            Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm A và sản phẩm B cho trong bảng sau:
Khoản mục chi phí
Sản phẩm A
Sản phẩm B
        CPNVLTT
        CPNCTT
       CPSXC
2.800
1.000
1.200
3.300
1.200
1.500
Tổng cộng
5.000
6.000
Lời giải đề nghị 
1/ Tập hợp chi phí
                        Nợ TK 154:   8.600.000
                                    Có TK 621:    5.000.000
                                    Có TK 622:    1.600.000
                                    Có TK 627:    2.000.000
*     Đánh giá sản phẩm dở dang cuối tháng theo giá thành kế hoạch
-         CPNVLTT:          200 x 2.800 + 100 x 3.300 = 890.000
-         CPNCTT:             200 x 1.000 x 40% + 100 x 1.200 x 40% = 128.000
-         CPSXC:                200 x 1.200 x 40% + 100 x 1.500 x 40% = 156.000
ð Tổng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: 1.174.000
*     Tổng giá thành thực tế, giá thành kế hoạch:
+ Ztt= 800.000 + 8.600.000 – 1.174.000 = 8.226.000
+ Ztt= 5.000 x 1.000 + 500 x 6.000 = 8.000.000
*     Trường hợp 1: Tỷ lệ tính giá thành tính theo tất cả các khoản mục chi phí 
       Tỷ lệ giá thành: 8.226.000 / 8.000.000 = 1,02825
*     Tính giá thành từng sản phẩm quy cách:
+ ZA = 1.000 x 5.000 x 1,02825 = 5.141.250
+ ZB = 500 x 6.000 x 1,02825 = 3.084.750
Lập bản tính giá thành

KMCP
Dđk
C
Dck
Z
ZA
ZB
        CPNVLTT
        CPNCTT
        CPSXC
550.000
110.000
140.000
5.000.000
1.600.000
2.000.000
890.000
128.000
156.000
4.660.000
1.582.000
1.940.000
2.879.100
1.028.250
1.233.900
1.780.900
553.750
706.100
Tổng cộng
800.000
8.600.000
1.174.000
8.226.000
5.141.250
3.084.750
   Trường hợp 2: Tỷ lệ tính giá thành tính theo từng các khoản mục chi phí 
Tỷ lệ tính giá thành tính theo như bảng sau, tương ứng từng khoản mục chi phí
KMCP
SP A, SL
1000
SP B, SL
500
Z theo kế hoạch
Giá thành thực tế
Tỷ lệ giá thành
z KH
Tổng Z theo KH A
z KH
Tổng Z theo KH B
CPNVLTT
2,800
2,800,000
3,300
1,650,000
4,450,000
4,660,000
1.04719
CPNCTT
1,000
1,000,000
1,200
600,000
1,600,000
1,582,000
0.98875
CPSXC
1,200
1,200,000
1,500
750,000
1,950,000
1,984,000
1.01744
Tổng
5,000
5,000,000
6,000
3,000,000
8,000,000
8,226,000

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH


KMCP
SP A
SP B
Tổng
CPNVLTT
2,932,135
1,727,865
4,660,000
CPNCTT
988,750
593,250
1,582,000
CPSXC
1,220,923
763,077
1,984,000
Tổng
5,141,808
3,084,192
8,226,000
chú ý: Đối với từng phương pháp tỷ lệ giá thành thì có thể cho giá thành của từng sản phẩm là khác nhau, do mục đích tính của doanh nghiệp. 

No comments: