Saturday, August 26, 2017

HTK - Bài 1 Kế toán nguyên vật liệu phần 2


Chào các bạn, tôi lại gặp lại các bạn trong phần tiếp theo về kế toán nguyên vật liệu, trong bài trước tôi đưa ra kiến thức cơ bản về nguyên vật liệu như khái niệm, đặc điểm, tính trị giá nhập kho của nguyên vật liệu. Ở bài này chúng ta cùng nhau tìm hiểu việc tính giá nguyên vật liệu khi xuất kho, nó được tính như thế nào, dùng các phương pháp nào để tính?
3/ Phương pháp tính giá nguyên vật liệu
b/ Thứ hai, tính giá nguyên vật liệu khi xuất kho
Đối với vật tư xuất dùng trong kỳ, tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào doanh nghiệp kế toán thủ công hoặc sử dụng phần mềm kế toán, tuỳ thuộc vào trình độ của đội ngũ kế toán mà doanh nghiệp có thể sử dụng 1 trong các phương pháp đánh giá sau theo nguyên tắc nhất quán. Nếu doanh nghiệp thay đổi phải giải thích rõ ràng.
Sau đây tôi đưa ra ví dụ để sử dụng cho tất cả các phương pháp tính trị giá xuất kho:
Ví dụ tổng hợp
         Có số liệu về tình hình nhập, xuất vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong tháng 2 năm N như sau:
I/ Vật liệu tồn kho đầu kỳ:
3.000 m vật liệu X, đơn giá: 29.000 đ/m
II/ Có tình hình nhập xuất vật liệu trong tháng như sau:
1/ Ngày 3/2: Xuất kho 1.600 m để sản xuất sản phẩm
2/ Ngày 6/2: Xuất kho 1.000 m để sản xuất sản phẩm.
3/ Ngày 7/2: Mua nhập kho 1.600 m đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 28.500 đ/m, doanh nghiệp chưa trả tiền cho người bán. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ vật liệu về nhập kho 4.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, đã trả bằng tiền mặt.
4/ Ngày 10/2: Tiếp tục thu mua nhập kho 2.000 m, đơn giá chưa thuế GTGT 10% là 30.900 đồng/m, đã thanh toán bằng chuyển khoản.
5/ Ngày 15/2: Xuất kho 2.400 m để chế tạo sản phẩm
6/ Ngày 24/2: Thu mua nhập kho 400 m đơn giá cả thuế GTGT 10% là: 31.900  đồng/m, chưa trả tiền cho người bán.
Yêu cầu:
1/ Hãy xác định giá thực tế vật liệu X nhập kho trong kỳ
2/ Tính giá vật liệu X xuất kho và tồn kho cuối kỳ theo một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp nhập trước xuất trước
+ Phương pháp bình quân dự trữ cả kỳ
+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Lời giải đề nghị:
Yêu cầu 1: Tính trị giá nhập kho nguyên vật liệu X
+ Ngày 7/2: 1.600 x 28.500 + 4.000.000 = 49.600.000
+ Ngày 10/2: 2.000 x 30.900 = 61.800.000
+ Ngày 24/2: 400 x 31.900/(1+10%) = 11.600.000
=> Tổng trị giá nguyên vật liệu nhập kho: 123.000.000





b1/ Phương pháp tính theo giá đích danh:
Nội dung: Theo phương pháp này, trị giá thực tế của vật tư xuất kho được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho thuộc lô hàng đó và đơn giá thực tế nhập kho của chính lô vật tư xuất kho đó.
Điều kiện áp dụng: Phương pháp này cho kết quả chính xác nhất, tuy nhiên chỉ áp dụng được với những loại vật liệu đặc chủng, có giá trị cao và có điều kiện quản lý bảo quản riêng theo từng lô trong kho
Trị giá thực tế của vật tư xuất kho
=
Số lượng vật tư xuất kho
X
Đơn giá thực tế của từng lô hàng nhập kho
b2/ Phương pháp bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc cuối kỳ:
+ Nội dung: Theo phương pháp này, trị giá thực tế của vật tư xuất kho căn cứ vào số lượng vật tư thực tế xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho hoặc ở thời điểm cuối kỳ.
Trị giá thực tế của
vật tư xuất kho
=
Số lượng vật tư
xuất kho
x
Đơn giá bình quân
gia quyền của vật tư
Đơn giá bình quân thường được tính cho từng thứ vật tư
Đơn giá bình quân gia quyền có thể được xác định cho cả kỳ (đơn giá bình quân cố định cả kỳ)
Đơn giá bình quân cố định cả kỳ
=
Tổng trị giá thực tế vật tư tồn đầu kỳ
+
Tổng trị giá thực tế vật tư nhập trong kỳ
Số lượng vật tư tồn đầu kỳ
+
Số lượng vật tư nhập trong kỳ
Ví dụ tổng hợp: Tính trị giá xuất kho trong trường hợp xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)
+ Trị giá tồn đầu kỳ: 3.000 x 29.000 = 87.000.000
+ Trị giá nhập trong kỳ: 123.000.000
+ Số lượng nhập trong kỳ: 1.600 + 2.000 + 400 = 4.000
Đơn giá XK
=
87.000.000
+
123.000.000
=  30.000 đ/m
3.000
+
4.000
=> Trị giá xuất kho trong kỳ: (1.600 + 1.000 + 2.400) x 30.000 = 150.000.000
=> Trị giá tồn kho cuối kỳ: 87.000.000 + 123.000.000 – 150.000.000 = 60.000.000
Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập (đơn giá bình quân liên hoàn)
Đơn giá bình quân liên hoàn
=
Tổng trị giá thực tế vật tư tồn trước mỗi lần nhập
+
Trị giá thực tế vật tư nhập
Số lượng vật tư tồn trước mỗi lần nhập
+
Số lượng vật tư nhập
Ví dụ tổng hợp: Tính trị giá xuất kho trong trường hợp xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)
Ở trường hợp này các bạn chú ý, cứ mỗi lần nhập lại phải tính lại đơn giá một lần, và trước khi tính đơn giá lần nhập tiếp theo thì phải tính tồn ngay trước lần nhập đó và áp dụng công thức
+ Trị giá tồn đầu kỳ: 3.000 x 29.000 = 87.000.000
=>     Trị giá xuất kho ngày 3/2: 1.600 x 29.000 = 46.400.000
         Trị giá xuất kho ngày 6/2: 1.000 x 29.000 = 29.000.000
+ Trị giá tồn đầu ngày 7/2: 87.000.000 + 0 – (46.400.000 + 29.000.000) = 11.600.000
         Số lượng tồn đầu ngày 7/2: 3.000 – 1.600 – 1.000 = 400 kg
         Trị giá nhập kho ngày 7/2: 49.600.000 – tính ở bên trên)
Đơn giá XK ngày 7/2
=
11.600.000
+
49.600.000
=  30.600 đ/m
400
+
1.600
=>     Tồn cuối ngày 7: số lượng 2.000, đơn giá 30.600, trị giá: 61.200.000
=>     Ngày 10/2:         + Tồn đầu 10/2: 2.000 x 30.600 = 61.200.000
                                    + Trị giá nhập 10/2: 61.800.000
         Tương tự đơn giá XK ngày 10/2: 30.750
+       Trị giá xuất kho ngày 15/2: 2.400 x 30.750 = 73.800.000
=> Tổng trị giá nguyên vật liệu xuất trong kỳ:
         46.400.000 + 29.000.000 + 73.800.000 = 149.200.000
=> Trị giá NVL tồn cuối kỳ: Tồn đầu + Nhập – Xuất
                         87.000.000 + 123.000.000 – 149.200.000 = 60.800.000
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, kế toán không thể theo dõi đơn giá của từng lô hàng được. Phương pháp đơn giá bình quân cố định cả kỳ không phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả vật liệu trong kỳ. Phương pháp đơn giá bình quân liên hoàn đã khắc phục được nhược điểm trên, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả vật tư sau mỗi lần nhập. Tuy nhiên khối lượng công việc tính toán sẽ nhiều hơn nên phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại vật tư không nhiều hoặc có chủng loại vật tư nhiều nhưng đã làm kế toán trên máy
b3/ Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):
+ Nội dung: Phương pháp này dựa trên giả định lô hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy giá thực tế của lần nhập đó là giá của vật tư xuất kho. Do đó vật tư tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập kho sau cùng.
Ví dụ tổng hợp: Tính trị giá xuất kho trong trường hợp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
+ Tồn đầu kỳ: số lượng 3.000, đơn giá 29.000
+ Trị giá xuất trong kỳ
Ngày 3/2: 1.600 x 29.000 = 46.400.000
Ngày 6/2: 1.000 x 29.000 = 29.000.000
Ngày 15/2: XK 2.400 trong đó:          400 x 29.000 = 11.600.000
                                                            1.600 x 31.000 (nhập ngày 7/2) = 49.600.000
                                                            400 x 30.900 = 12.360.000
=> trị giá xuất ngày 15/2: 73.560.000
=> Tổng trị giá xuất trong kỳ:
         46.400.000 + 29.000.000 + 73.560.000 = 148.960.000
=> Trị giá tồn cuối kỳ: 87.000.000 + 123.000.000 – 148.960.000 = 61.040.000

+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp  sử dụng nhiều loại vật tư theo dõi được số lượng, đơn giá của từng lần nhập, vật tư ít có sự biến động về giá. Ưu điểm của phương pháp này là trị giá vật tư tồn kho trên Bảng cân đối kế toán được đánh giá sát với giá thực tế, tuy nhiên nhược điểm của nó là trị giá vật tư xuất kho không sát với thực tế
Bài viết liên quan: http://www.utcamkt.net/2017/08/htk-bai-1ke-toan-nguyen-vat-lieuphan-1_25.html
Video liên quan:

No comments: