Monday, December 25, 2017

Tính giá thành theo phương pháp giản đơn (PP trực tiếp) DN sản xuất từ 2 sản phẩm

Trường hợp từ khi đưa nguyên vật liệu chính vào quy trình sản xuất cho đến khi tạo ra sản phẩm là một quy trình khép kín, kết thúc quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó.
Trong trường hợp nếu tạo ra từ hai loại sản phẩm trở lên cần phải phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng loại sản phẩm theo tiêu thích hợp lý trước khi kết chuyển chi phí tính giá thành sản phẩm. 

Để làm được 1 bài tập tính giá thành theo phương pháp giản đơn (trực tiếp), phân xưởng sản xuất từ 2 loại sản phẩm trở lên thì thực hiện các bước như sau:





Bước 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh .
Bước 2: Phân bổ chi phí sản xuất chung ( nếu có).
Bước 3: Tập hợp chi phí vào tài khoản giá thành tương ứng.
                        Nợ TK 154 (Chi tiết)
                                   Có TK 621 (Chi tiết)
                                   Có TK 622 (Chi tiết)
                                   Có TK 627
Bước 4: Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp thích hợp
Bước 5: Tính giá thành  :      Z  = Ddk + C -Dck
                                      Nợ TK 155 ( chi tiết)      
                                                  Có TK 154 ( chi tiết )
Lập bảng tính giá thành:
Khoản mục chi phí
C
Z
z
1.    CPNVLTT





+ NVL chính





+ NVL phụ





2.    CPNCTT





3.    CPSXC





Tổng






Chú ý đối với bước 4: Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ thì phụ thuộc vào phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (đề bài cho) mà trình bày như sau. Đặc biệt đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khi bài cho nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ thì phải tách vật liệu chính, vật liệu phụ riêng. Trong trường hợp đề bài chỉ cho là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (không chia vật liệu chính và vật liệu phụ) thì chi phí vật liệu trực tiếp sẽ tính giống như chi phí vật liệu chính trực tiếp. 
Ví dụ tổng hợp: 
      Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp sản xuất trong cùng quá trình chế biến nguyên liệu đồng thời thu được sản phẩm A và B. Trong kỳ có tài liệu như sau:
1. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm A là 120.000 , sản phẩm B là 100.000
2. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm A là 80.000 , sản phẩm B là 50.000
3. Tính tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A : 100.000, sản phẩm B: 90.000, cho nhân viên quản lý phân xưởng là 50.000
4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định
5. Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần dùng cho phân xưởng : 20.000
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài tại phân xưởng với giá chưa thuế GTGT đã chi bằng tiền mặt là 10.000, thuế GTGT 10%
7. Khấu hao tài sản cố định phục vụ phân xưởng sản xuất là 30.000
8. Nhập kho 400 sản phẩm A, 600 sản phẩm B
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Lập bảng tính giá thành
Biết rằng:
+ Chi phí sản xuất chung phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp.
+ Sản phẩm dở dang đánh giá theo sản lượng ước tính tương đương, không có sản phẩm dở dang đầu kỳ ,cuối kỳ làm dở 100 sản phẩm A với mức độ hoàn thành 40% ,200 sản phẩm B với mức độ hoàn thành 50%
  ĐÁP ÁN:
1. Xuất kho vật liệu chính để sản xuất sản phẩm A là 120.000 , sản phẩm B là 100.000
                         Nợ TK 621 (A)   120.000
                         Nợ TK 621 (B)   100.000
                                        Có TK 152 (C)     220.000
2. Xuất kho vật liệu phụ để sản xuất sản phẩm A là 80.000 , sản phẩm B là 50.000
                         Nợ TK 621 (A)       80.000
                         Nợ TK 621 (B)       50.000
                                        Có TK 152 (P)       130.000
3. Tính tiền lương phải trả công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm A : 100.000, sản phẩm B: 90.000. cho nhân viên quản lý phân xưởng là 50.000
                         Nợ TK 622 (A)     100.000
                         Nợ TK 622 (B)     90.000
                         Nợ TK 627           50.000
                                        Có TK 334     240.000
4. Trích các khoản theo lương theo tỷ lệ quy định
                         Nợ TK 622 (A)     100.000 * 23,5%  = 23.500
                         Nợ TK 622 (B)     90.000  * 23,5%   = 21.150
                         Nợ TK 627           50.000  * 23,5%   = 11.750
                         Nợ TK 334           240.000 * 10,5%  = 25.200
                                        Có TK 338               240.000  * 34% = 81.600
5. Xuất công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ 2 lần dung cho phân xưởng : 20.000
                       Nợ TK 242            20.000
                                 Có TK 153            20.000
                      Nợ TK 627            10.000
                                 Có TK 242            10.000
6. Chi phí dịch vụ mua ngoài tại phân xưởng với giá chưa thuế GTGT đã chi bằng tiền mặt là 10.000, thuế GTGT 10%
                        Nợ TK 627         10.000
                        Nợ TK 133           1.000
                                        Có TK 111     11.000
7. Khấu hao tài sản cố định phục vụ phân xưởng sản xuất là 30.000
                        Nợ TK 627           30.000
                                        Có TK 214       30.000
·         Phân bổ chi phí sản xuất chung
      = 50.000 +  11.750 + 10.000 + 10.000 + 30.000 = 111.750
     CPNCTT (A) = 100.000 +  23.500 = 123. 500
     CPNCTT (B) =  90.000  +  21.150 = 111.150
Phân bổ:
    CPSXC của sản phẩm A =  = 58.815,8
  CPSXC của sản phẩm B  = 111,750 – 58,815.8 = 52.934, 2

   Nợ TK 154 ( A )     382.315,8
                    Có TK 621 ( A )       200.000
                    Có TK 622 ( A )       123. 500
                    Có TK 627                 58.815,8
   Nợ TK 154 ( B )        314.084,2
                    Có TK 621 ( B )        150.000  
                     Có TK 622 ( B )        111.150
                      Có TK 627 ( B )          52.934,2
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm A
     CPNVL Chính trực tiếp = (0 + 120.000)*100/(400+100) =  24.000
     CPNVL Phụ trực tiếp  = (0+80.000)*100*40%/(400+100*40%) =  7.272,7

CPNCTT   = (0+123.500)* 100*40%/(400+100*40%)     = 11.227,3

CPSXC     = (0+58.815,8) * 100*40%/(400+100*40%)    = 5.347
Dở dang cuối kỳ của sản phẩm A là:
     24.000 + 7.272,7 + 11.227,3 +5.347 = 47.847
Gía thành sản phẩm A
   =  + C -  = 0 + 382.315,8 – 47.847 =   334.468,8
                Nợ TK 155 ( A )          334.468,8
                            Có Tk 154 ( A )              334.468,8                              

Bảng tính giá thành sản phẩm A ( 400 sản phẩm )
KMCP
C

Z

z
1) CPNVLTT
0
200.000
31272.7
168.727,3
421,82
NVL Chính
0
120.000
24000
96.000
240
NVL Phụ
0
80.000
7.272.7
72.727,3
181,82
2) CPNCTT
0
123.500
11.227.3
112.272,7
280,68
3) CPSXC
0
58.815,8
5.347
53.468,8
133,67
Tổng
0
382.315,8
47.847
334.468,8
836,17











Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của sản phẩm B
CPNVL Chính trực tiếp = (0+100.000)*200/(600+200)  =  25000
CPNVL Phụ trực tiếp  =  (0+50.000)*200*50%/(600+200*50%)  =  7.143

CPNCTT   =  (0+111.150)*200*50%*(600+200*50%)    = 15.879

CPSXC     =    (0+52.934,2)*200*50%*(600+200*50%)    = 7.562
Dở dang cuối kỳ của sản phẩm B là:
             25.000+ 7.143+ 15.879+ 7.562 = 55.584
Gía thành sản phẩm B
     =  + C -  = 0 + 314.084,2 – 55.584  = 258.500,2  
           Nợ TK 155 ( B )          258.500,2
                            Có TK 154 ( B )             258.500,2
Bảng tính giá thành sản phẩm B ( 600 sản phẩm)
Các khoản mục chi phí

C
Z
z
1) CPNVLTT
0
150.000
32.143
117.857,0
196,43
NVL Chính
0
100.000
25.000
75.000,0
125,00
NVL Phụ
0
50.000
7.143
42.857,0
71,43
2) CPNCTT
0
111.150
15.879
95.271.0
158,79
3) CPSXC
0
52.934,2
7.562
45.372,2
75,62
Tổng
0
314084.2
55.584
258.500,2
430,83

No comments: