Sunday, January 7, 2018

Các phương pháp tiêu thụ



Công tác tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau, chẳng hạn tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp,... Mặc dù vậy việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết được gắn với việc thanh toán với người mua, bởi vì chỉ khi nào doanh nghiệp thu nhận được đầy đủ tiền bán hàng hoặc sự chấp nhận trả tiền của khách hàng thì việc tiêu thụ mới được chép vào sổ kế toán.
Sau đây là một số phương pháp tiêu thụ cơ bản khi doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: 

1/ Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp trực tiếp
a/ Khái niệm: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức bán hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền sở hữu về số hàng này 





b/ Phương pháp hạch toán
Khi xuất kho thành phẩm bán trực tiếp cho khách hàng kế toán ghi đồng thời 2 bút toán:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
   Nợ TK 632
          Có TK 155: Đơn giá xuất kho x Số lượng xuất kho
+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ các TK 111, 112, 131,...: Tổng giá thanh toán
           Có TK 511: Giá bán đơn vị chưa thuế x Số lượng
Có TK 3331
2/ Kế toán tiêu thụ thành phẩm theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Theo phương thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ.
Theo phương thức này có 2 giai đoạn kế toán cần phân biệt để hạch toán cho chính xác, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: Khi chuyển hàng cho khách hàng (chưa bán được hàng)
Nợ TK 157
          Có TK 155: Đơn giá xuất kho x Số lượng xuất kho
- Giai đoạn 2: Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một phần hoặc toàn bộ thì kế toán ghi đồng thời 2 bút toán:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
   Nợ TK 632
          Có TK 157: Đơn giá xuất kho x Số lượng khách hàng chấp nhận thanh toán
+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ các TK 111, 112, 131,...: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán đơn vị chưa thuế x Số lượng KH chấp nhận thanh toán
Có TK 3331
Trong trường hợp số hàng không chấp nhận, trả lại cho doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành nhập kho thì kế toán ghi:
            Nợ TK 155
                        Có TK 157: Số lượng còn lại x Đơn giá xuất kho lúc trước
3/ Kế toán tiêu thụ sản phẩm theo phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Kế toán ở đơn vị giao hàng đại lý:
Do hàng ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ, bởi vậy nội dung hạch toán giống như phương thức tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng. Riêng số tiền hoa hồng trả cho đại lý sẽ được tính vào chi phí bán hàng. Bên đại lý sẽ được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng
Theo phương thức này có 2 giai đoạn kế toán cần phân biệt để hạch toán cho chính xác, cụ thể như sau:
- Giai đoạn 1: Khi chuyển hàng cho đại lý (chưa bán được hàng)
Nợ TK 157
          Có TK 155: Đơn giá xuất kho x Số lượng xuất kho
- Giai đoạn 2: Khi đại lý bán được một phần hoặc toàn bộ thì kế toán ghi đồng thời 3 bút toán:
+ Phản ánh giá vốn hàng bán:
   Nợ TK 632
          Có TK 157: Đơn giá xuất kho x Số lượng đại lý bán được
+ Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ các TK 111, 112, 131,...: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Giá bán đơn vị chưa thuế x Số lượng đại lý bán được
Có TK 3331
+ Phản ánh hoa hồng phải trả cho đại lý:
            Nợ TK 641: Doanh thu chưa thuế GTGT x tỷ lệ hoa hồng
            Nợ TK 133
                        Có TK 111, 112, 131,...      
Kế toán ở đơn vị nhận đại lý
Khi nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị hàng hoá nhận bán đại lý trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
+ Khi hàng hoá nhận bán đại lý đã bán được, căn cứ vào Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131, ...
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).
+ Khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
+ Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112.
4/ Kế toán tiêu thụ theo phương thức trả góp, trả chậm
Trường hợp này khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiêu thụ: doanh thu bán hàng được tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền 1 lần; khách hàng chỉ thanh toán 1 phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do bán trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính:
Theo phương thức này khi bán hàng kế toán thực hiện đồng thời 2 bút toán:
+ Khi xuất hàng giao cho người mua, phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ:
   Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
               Có TK 154, 155, 156
+ Ghi nhận doanh thu, số tiền đã thu và số phải thu, tiền lãi do bán trả chậm, trả góp, ghi.
                   Nợ TK 111, 112: Số tiền thu về bán hàng trả góp lần đầu tại thời điểm mua
                   Nợ TK 131: Tổng số tiền bán hàng còn lại phải thu ở người mua
                             Có TK 511: Theo giá bán trả ngay một lần chưa thuế
                             Có TK 3331:
                            Có TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay).
Còn định kỳ hàng tháng: (thường từ tháng sau, kỳ sau mới phản ánh)
+ Định kỳ, ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:
  Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
 Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).
+ Phản ánh số tiền (doanh thu gốc và lãi suất trả chậm) ở các kỳ sau do người mua thanh toán:
                   Nợ TK 111, 112
                             Có TK 131
5/ Kế toán tiêu thụ theo phương thức hàng đổi hàng
            Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá trị hợp lý tài sản nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm. Trường hợp không xác định được giá trị hợp lý tài sản nhận về thì doanh thu xác định theo giá trị hợp lý của tài sản mang đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền thu thêm hoặc trả thêm.
a/ Phản ánh hàng mang đi
+ Phản ánh giá vốn hàng mang đi
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có các TK 155
+ Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (nếu có).
b/ Phản ánh hàng mang về
                   Nợ TK 151:                          Cuối tháng chưa nhận được hàng
                   Nợ TK 211, 213:                  Hàng đổi về là TSCĐ
                   Nợ TK 152:                           Hàng đổi về là NVL đã nhập kho
                   Nợ TK 153:                          Hàng đổi về là DC đã nhập kho
                   Nợ TK 133:                           Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
                             Có TK 131:                 Giá thanh toán của sp xuất đổi
c/ Phản ánh khoản chênh lệch
+ Nếu thu thêm tiền
                   Nợ TK 111, 112
                             Có TK 131: giá trị hàng mang đi > giá trị hàng mang về
+ Nếu trả thêm tiền
                   Nợ TK 131

                             Có TK 111, 112: giá trị hàng mang đi < giá trị hàng mang về

No comments: